Trang chủ > Tài liệu kế toán > Thuế thu nhập doanh nghiệp > Cách lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính mẫu 01A/TNDN

Cách lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính mẫu 01A/TNDN

Hướng dẫn cách lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính mẫu 01A/TNDN

Để thông báo tới cơ quan Thuế về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và ước tính về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp theo quý, doanh nghiệp có thể lựa chọn kê khai theo một trong hai mẫu  01A/TNDN hoặc 01B/TNDN tuỳ theo tình hình thực tế của Doanh nghiệp. Việc lựa chọn mẫu kê khai phải được thực hiện thống nhất trong cả năm tài chính.

cách lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp

‒          Tờ khai mẫu số 01A/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 áp dụng đối với NNT thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách, hoá đơn, chứng từ và xác định được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.

‒          Tờ khai mẫu số 01B/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 áp dụng đối với NNT không xác định được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.

Công ty kế toán hà nội hướng dẫn lập tờ khai thuế TNDN tạm tính theo mẫu 01A/TNDN

TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH

(Dành cho người nộp thuế khai theo thu nhập thực tế phát sinh)

[01] Kỳ tính thuế: Quý.... Năm …....

[02] Lần đầu ¨                [03] Bổ sung lần thứ ¨

¨ Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc

[04] Tên người nộp thuế

               [05] Mã số thuế:

[06] Địa chỉ:  .........................................................................................................................

[07] Quận/huyện: ................... [08] tỉnh/thành phố: .............................................................

[09] Điện thoại: .....................  [10] Fax: .................. [11] Email: .........................................

 

[12] Tên đại lý thuế (nếu có):...............................................................................................

                [13] Mã số thuế:

[14] Địa chỉ:  .........................................................................................................................

[15] Quận/huyện: ............................. [16] Tỉnh/Thành phố: .................................................

[17] Điện thoại: .................................[18] Fax: .................... [19] Email: .............................

[20] Hợp đồng đại lý: số………………..ngày………………………………………

    Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

STT Chỉ tiêu Mã số         Số tiền
1 Doanh thu phát sinh trong kỳ [21]
2 Chi phí phát sinh trong kỳ [22]
3 Lợi nhuận phát sinh trong kỳ ([23]=[21]-[22]) [23]
4 Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp luật thuế [24]
5 Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế [25]
6 Thu nhập chịu thuế ([26]=[23]+[24]-[25]) [26]
7 Thu nhập miễn thuế [27]
8 Số lỗ chuyển kỳ này [28]
9 TN tính thuế ([29]=[26]-[27]-[28]) [29]
10 Thuế suất thuế TNDN (%) [30]
11 Thuế TNDN dự kiến miễn, giảm [31]
12 Thuế TNDN phải nộp trong kỳ ([32]=[29]x[30]-[31]) [32]

Sau đây là một số chú ý khi lập tờ khai Thuế TNDN tạm tính theo mẫu 01A/TNDN

Nguyên tắc lập tờ khai thuế

- Số tiền ghi trên tờ khai thuế TNDN làm tròn đến đơn vị là đồng Việt Nam, không ghi số thập phân.

- Các số liệu ghi trên tờ khai phải chính xác, rõ ràng, không được tẩy xóa, không được ghi số âm (-).

- Đối với các chỉ tiêu không có số liệu phát sinh trong kỳ tính thuế thì bỏ trống không ghi.

- Tờ khai thuế được coi là hợp lệ khi kê khai theo đúng mẫu quy định, đầy đủ các thông tin định danh theo đăng ký với cơ quan thuế, mã số thuế và có người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh ký tên, có đóng dấu của cơ sở kinh doanh.

- Người nộp thuế không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế.

Cách lập một số chỉ tiêu chủ yếu

Chỉ tiêu số [01] – Kỳ tính thuế: Khai cho kỳ tính thuế nào (quý…năm…)

Chỉ tiêu số [02] – Lần đầu:  Người nộp thuế khai lần đầu đánh dấu x vào ô chọn, trong trường hợp người nộp thuế phát hiện sai sót trên tờ khai cần điều chỉnh, bổ sung nhưng vẫn trong thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thì tờ khai điều chỉnh, bổ sung vẫn được coi là khai lần đầu.

Chỉ tiêu số [03] – Bổ sung lần thứ: Trường hợp người nộp thuế phát hiện sai sót trong hồ sơ thuế và bổ sung sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tương ứng mỗi lần bổ sung là số lần bổ sung hồ sơ khai thuế, người nộp thuế đánh dấu số lần bổ sung vào ô chọn. NNT phải lập tờ khai điều chỉnh kèm theo Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh 01/KHBS cho kỳ bổ sung, điều chỉnh

Chỉ tiêu số [04] Người nộp thuế phải ghi chính xác tên như tên đã đăng ký trong tờ khai đăng ký doanh nghiệp.

Chỉ tiêu số [05] Mã số thuế: Ghi mã số thuế được cơ quan thuế cấp khi đăng ký nộp thuế.

Chỉ tiêu số [06], [07], [08] Địa chỉ, Quận/huyện, tỉnh/ thành phố: Ghi theo địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế.

Chỉ tiêu số [09], [10], [11] Điện thoại, Fax, Email: Ghi số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế để cơ quan thuế liên lạc khi cần thiết.

Chỉ tiêu số [12] Tên đại lý thuế: Ghi tên tổ chức làm dịch vụ thuế (nếu có).

Chỉ tiêu số [13] Mã số thuế: Ghi chính xác mã số thuế của tổ chức làm dịch vụ về thuế

Chỉ tiêu số [14], [15], [16] Địa chỉ, Quận/Huyện, Tỉnh/Thành phố: Ghi địa chỉ của tổ chức làm dịch vụ về thuế trên hợp đồng đại lý thuế

Chỉ tiêu số [17], [18], [19] Điện thoại, Fax, Email: Ghi số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử của tổ chức làm thủ tục về thuế để cơ quan thuế liên lạc khi cần thiết.

Chỉ tiêu số [20] Hợp đồng đại lý thuế số… ngày…: Ghi chính xác số hợp đồng, ngày, tháng, năm mà người nộp thuế ký hợp đồng với tổ chức làm dịch vụ về thuế (đại lý thuế).

Chỉ tiêu số [21] - Doanh thu phát sinh trong kỳ: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế, bao gồm các khoản doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Cụ thể là:

+ Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ: là doanh thu thuần từ cung cấp hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu, doanh thu bán cho các doanh nghiệp chế xuất và xuất khẩu tại chỗ).

+ Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản doanh thu thuần từ hoạt động tài chính bao gồm lãi tiền vay, lãi tiền gửi, tiền bản quyền, thu nhập từ cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi từ bán ngoại tệ, lãi do chuyển nhượng vốn, hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán và doanh thu từ các hoạt động tài chính khác của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế.

+ Thu nhập khác: là các khoản thu nhập ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh chính của cơ sở kinh doanh và thu nhập từ hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ tính thuế. Các khoản thu nhập khác bao gồm thu từ nhượng, bán, thanh lý tài sản, thu tiền phạt do các đối tác vi phạm hợp đồng, các khoản tiền thưởng từ khách hàng, quà biếu, quà tặng, các khoản thu nhập của năm trước chưa hạch toán vào thu nhập...

Chỉ tiêu số [22] – Chi phí phát sinh trong kỳ: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là toàn bộ các khoản chi phí hợp lý phát sinh liên quan đến doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế, bao gồm: Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; Chi phí hoạt động tài chính và các khoản chi phí khác. Chỉ tiêu này được xác định cụ thể như sau:

+ Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là toàn bộ các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ được xác định để tính lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.

+ Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí hoạt động tài chính trong kỳ tính thuế, bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lập và hoàn lập dự phòng, giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỉ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ.

+ Các khoản chi phí khác là những khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu số [23] - Lợi nhuận phát sinh trong kỳ: được xác định bằng doanh thu phát sinh trong quý trừ đi (-) chi phí phát sinh trong quý.

Cụ thể:  Chỉ tiêu số [23] = Chỉ tiêu số [21] - Chỉ tiêu số [22].

Chỉ tiêu số [24] - Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp luật thuế: chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN, làm tăng tổng lợi nhuận phát sinh của cơ sở kinh doanh, ví dụ như: chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định, chi phí lãi tiền vay vượt mức khống chế theo quy định, chi phí không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định, các khoản thuế bị truy thu và tiền phạt về vi phạm hành chính đã tính vào chi phí, chi phí không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế TNDN ...

Chỉ tiêu số [25] - Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế: chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN, làm giảm tổng lợi nhuận phát sinh của cơ sở kinh doanh như: lợi nhuận từ hoạt động không thuộc diện chịu thuế TNDN, giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế quý trước, chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng ...

Chỉ tiêu số [26] – Thu nhập chịu thuế: được xác định bằng lợi nhuận phát sinh trong kỳ cộng với (+) điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp luật thuế trừ đi (-) điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế.

Chỉ tiêu số [26] = Chỉ tiêu số [23] + Chỉ tiêu số [24] - Chỉ tiêu số [25]

Chỉ tiêu số[27] – Thu nhập miễn thuế: là thu nhập được miễn trong kỳ tính thuế được xác định căn cứ vào điều kiện thực tế cơ sở kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế

Chỉ tiêu số [28] – Số lỗ chuyển kỳ này: bao gồm số lỗ những năm trước chuyển sang và số lỗ của các quý trước chuyển sang theo qui định của pháp luật thuế.

Chỉ tiêu số [29] - Thu nhập tính thuế: được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi (-) thu nhập miễn thuế và trừ đi (- ) số lỗ chuyển kỳ này.

Chỉ tiêu số [29] = Chỉ tiêu số [26] - Chỉ tiêu số [27] - Chỉ tiêu số [28]

Chỉ tiêu [30] - Thuế suất thuế TNDN:

Thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành

Chỉ tiêu số [31] -  Thuế TNDN dự kiến miễn, giảm: là tổng hợp số thuế TNDN dự kiến được miễn giảm trong kỳ tính thuế được xác định căn cứ vào điều kiện thực tế cơ sở kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế theo Luật thuế TNDN (nếu có)

Chỉ tiêu số [32] - Thuế TNDN phải nộp trong kỳ: Số thuế TNDN tạm nộp trong kỳ được tính theo công thức:

Chỉ tiêu số [32] = Chỉ tiêu số [29] x Chỉ tiêu số [30] - Chỉ tiêu số [31]

Tham khảo thêm >> Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2013

 

Từ khóa: , ,

Gửi bình luận đóng góp ý kiến bạn nhé

CÔNG TY KẾ TOÁN HÀ NỘI
CHUYÊN DẠY KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ
Hotline: 0982.686.028
Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.
Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
Trụ sở chính phía Bắc: Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội - Lê Văn Thịnh, P. Suối Hoa, TP. Bắc Ninh
Trụ sở chính phía Nam: Tòa nhà Green Building, số 540/1 - Đường Cách Mạng Tháng 8, Quận 3, Tp.Hồ Chí Minh
Email: vanhai688@gmail.com
Đối tác: học kế toán tổng hợp - học kế toán thuế - học kế toán thực hành - dịch vụ kế toán - đào tạo kế toán thực hành - dịch vụ kế toán thuế