Trang chủ > Tài liệu kế toán > Thuế thu nhập doanh nghiệp > Một số điểm lưu ý về thuế thu nhập doanh nghiệp

Một số điểm lưu ý về thuế thu nhập doanh nghiệp

Một số điểm lưu ý về thuế thu nhập doanh nghiệp

Điều đầu tiên chúng ta phải hiểu thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp.
Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức. Cùng với công cuộc cải cách thuế bước I năm 1990, Luật thuế lợi tức đã được ban hành. Tuy nhiên qua 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới: giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã được ban hành nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới.

tải xuống

Một số điểm lưu ý về thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối tượng nộp thuế
Doanh nghiệp,các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh, có thu nhập.
Không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân, hộ kinh doanh cá thể
Doanh thu để tính thuế thu nhập chịu thuế
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.
Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi; biếu, tặng, cho; tiêu dùng nội bộ được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; biếu, tặng, cho; tiêu dùng nội bộ.
Các khoản không được trừ khi xác định thuế thu nhập chịu thuế :
Hàng hóa mua vào không có chứng từ
Không lập Bảng kê mẫu số 01/TNDN với hàng hoá của người trực tiếp Sản xuất
Không lập Bảng kê mẫu số 02/TNDN với các khoản tiền điện, tiền nước đối với nơi thuế địa điểm SX ( kèm hợp đồng)
Đối với nguyên liệu,vật liệu
Không XD định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu.
Không đăng ký định mức tiêu hao từ đầu kỳ sản xuất hay sau 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất theo mức tiêu hao được xây dựng với cơ quan thuế
Đối với tài sản cố định
Chi khấu hao đối với TSCD không sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
Không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).
Đối với tiền lương, tiền công
Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh
Tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo qui định của pháp luật chi trang phục bằng tiền trên 1 triệu, hiện vật trên 1,5 triệu.
Tiền lương,tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi (Trừ trường hợp chi từ qũy lập dự phòng TL 17% quỹ lương dành cho năm sau)
Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh 
Tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người LĐ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo qui định của PL; Chi trang phục bằng tiền trên 1 triệu, hiện vật trên 1,5 triệu.
Chi thưởng sáng kiến không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến. Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước
Phần chi phí trả lãi tiền vay không phải là là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay và lãi trả cho phần vốn góp còn thiếu so với đăng ký.
Các khoản được trừ khi xác định thuế thu nhập chịu thuế :
Các khoản chi là được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp:
Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Xem thêm các chủ đề liên quan

 HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHUYỂN NHƯỢNG VỐN

Cách lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho chuyển nhượng bất động sản

Cách lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo mẫu 01B/TNDN

 

 

 

 

 

Gửi bình luận đóng góp ý kiến bạn nhé

CÔNG TY KẾ TOÁN HÀ NỘI
CHUYÊN DẠY KẾ TOÁN THỰC HÀNH THỰC TẾ
Hotline: 0982.686.028
Giấy phép ĐKKD số: 0103648057 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.
Giấy phép đào tạo Kế Toán Thực Hành số: 7619/QĐ-SGD&ĐT cấp bởi Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
Trụ sở chính phía Bắc: Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội - Lê Văn Thịnh, P. Suối Hoa, TP. Bắc Ninh
Trụ sở chính phía Nam: Tòa nhà Green Building, số 540/1 - Đường Cách Mạng Tháng 8, Quận 3, Tp.Hồ Chí Minh
Email: vanhai688@gmail.com
Đối tác: học kế toán tổng hợp - học kế toán thuế - học kế toán thực hành - dịch vụ kế toán - đào tạo kế toán thực hành - dịch vụ kế toán thuế